Back to Stories

Mười một từ không thể dịch được từ các nền văn hóa khác

Mối quan hệ giữa từ ngữ và ý nghĩa của chúng là một mối quan hệ hấp dẫn, và các nhà ngôn ngữ học đã dành vô số năm để phân tích nó, tách nó ra từng chữ cái một, và cố gắng tìm ra lý do tại sao lại có rất nhiều cảm xúc và ý tưởng mà chúng ta thậm chí không thể diễn tả thành lời, và tại sao ngôn ngữ của chúng ta không thể xác định được.


Ý tưởng cho rằng từ ngữ không phải lúc nào cũng có thể diễn tả được mọi thứ đã được viết rất nhiều -- như Friedrich Nietzsche đã nói, "Từ ngữ chỉ là biểu tượng cho mối quan hệ giữa các sự vật với nhau và với chúng ta; không nơi nào chúng chạm đến chân lý tuyệt đối."

Không nghi ngờ gì nữa, cuốn sách hay nhất mà chúng ta từng đọc về chủ đề này là ' Through The Language Glass ' của Guy Deutscher, cuốn sách giải thích và hiểu rõ những lỗ hổng này -- những khoảng trống nghĩa là có những từ còn sót lại mà không có bản dịch, và những khái niệm không thể được giải thích hợp lý giữa các nền văn hóa.

Bằng cách nào đó thu hẹp lại chỉ còn một số ít, chúng tôi đã minh họa 11 trong số những từ tuyệt vời, không thể dịch được, nếu hơi khó nắm bắt này. Chúng tôi chắc chắn sẽ cố gắng đưa một vài trong số chúng vào các cuộc trò chuyện hàng ngày của chúng tôi và hy vọng rằng bạn thích nhận ra một hoặc hai cảm xúc của riêng bạn trong số chúng.

1 | Tiếng Đức: Waldeinsamkeit

Cảm giác cô đơn, một mình trong rừng và sự gắn kết với thiên nhiên. Ralph Waldo Emerson thậm chí còn viết cả một bài thơ về điều đó .

2 | Tiếng Ý: Culaccino

Dấu vết để lại trên bàn do một chiếc ly lạnh. Ai mà biết được sự ngưng tụ có thể nghe thơ mộng đến thế.

3 | Người Inuit: Iktsuarpok

Cảm giác mong đợi khiến bạn muốn ra ngoài và kiểm tra xem có ai tới không, và có lẽ cũng biểu hiện một chút mất kiên nhẫn.

4 | Tiếng Nhật: Komorebi

Đây là từ mà người Nhật dùng để chỉ thời điểm ánh sáng mặt trời chiếu qua những tán cây -- sự tương tác giữa ánh sáng và lá cây.

5 | Tiếng Nga: Pochemuchka

Một người hỏi rất nhiều câu hỏi. Thực tế, có lẽ là quá nhiều câu hỏi. Chúng ta đều biết một vài câu hỏi như thế này.

6 | Tiếng Tây Ban Nha: Sobremesa

Người Tây Ban Nha có xu hướng là những người hòa đồng, và từ này dùng để chỉ khoảng thời gian sau bữa ăn khi bạn có những cuộc trò chuyện về đồ ăn với những người cùng ăn.

7 | Tiếng Indonesia: Jayus

Từ lóng dùng để chỉ những người kể chuyện cười tệ đến mức không buồn cười đến mức bạn không thể nhịn được cười.

8 | Tiếng Hawaii: Pana Po'o

Bạn biết đấy, khi bạn quên mất mình đã để chìa khóa ở đâu và bạn gãi đầu vì bằng cách nào đó, điều đó có vẻ giúp bạn nhớ ra? Đây chính là từ dành cho nó.

9 | Tiếng Pháp: Dépaysement

Cảm giác đến từ việc không ở quê hương của mình - của người nước ngoài, hoặc của người nhập cư, của việc bị di dời khỏi nơi xuất phát.

10 | Tiếng Urdu: Goya

Tiếng Urdu là ngôn ngữ quốc gia của Pakistan, nhưng cũng là ngôn ngữ chính thức ở 5 tiểu bang của Ấn Độ. Từ tiếng Urdu đặc biệt này truyền tải một 'như thể' trầm ngâm nhưng vẫn có cảm giác như thực tế, và mô tả sự trì hoãn sự hoài nghi có thể xảy ra, thường thông qua việc kể chuyện hay.

11 | Tiếng Thụy Điển: Mångata

Từ này dùng để chỉ sự phản chiếu lấp lánh như mặt đường do mặt trăng tạo ra trên mặt nước.

Share this story:

COMMUNITY REFLECTIONS